vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 29/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L - sinh năm 1957 Trú tại: xóm K, xã N, TP.V, tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Nguyễn Thị L - Nguyễn Thị Kiều L1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-DSV, ngày 29 tháng 08 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19/08/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 66/2022/TLST - DS ngày 26/05/2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L - sinh năm 1957

Trú tại: xóm K, xã N, TP.V, tỉnh Nghệ An

Đại diện theo ủy quyền: Bà Đào Thị H – sinh năm 1978

Trú tại: số 56, đường V, TP.V, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: a) Chị Phạm Thị Kiều L1 – sinh năm 2003

Trú tại: xóm K, xã N, TP.V, tỉnh Nghệ An

b) Cháu Phạm Thị Ngọc H – sinh năm 2013

Trú tại: xóm K, xã N, TP.V, tỉnh Nghệ An

c) Cháu Phạm Gia B – sinh năm 2014

Trú tại: xóm K, xã N, TP.V, tỉnh Nghệ An

Đại diện theo pháp luật của cháu Hà, cháu Bảo: Bà Nguyễn Thị Thúy H1 – sinh năm 1980 (mẹ đẻ của cháu H, cháu B)

Trú tại: xóm K, xã N, TP.V, tỉnh Nghệ An

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung:

- Chị Phạm Thị Kiều L1, cháu Phạm Thị Ngọc H, cháu Phạm Gia B (đại diện theo pháp luật của cháu H, cháu B: bà Nguyễn Thị Thúy H1) thống nhất giao cho bà Nguyễn Thị L quyền sử dụng diện tích 109,6m2 đất và tài sản gắn liền với phần diện tích đất này (có trị giá 186.320.000 đồng) trong khối tài sản chung là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 180, tờ bản đồ số 42, diện tích 1370,4m2 thuộc xóm K, xã N, TP.V, tỉnh Nghệ An được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 337711 ngày 18/12/2020 mang tên Bà Nguyễn Thị L, chị Phạm Thị Kiều L1, cháu Phạm Thị Ngọc H và cháu Phạm Gia B.

- Bà Nguyễn Thị L được quyền sử dụng toàn bộ thửa đất số 180, tờ bản đồ số 42, diện tích 1370,4m2 và tài sản gắn liền với đất thuộc xóm K, xã N, TP.V, tỉnh Nghệ An được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 337711 ngày 18/12/2020 mang tên Bà Nguyễn Thị L, chị Phạm Thị Kiều L1, cháu Phạm Thị Ngọc H và cháu Phạm Gia B.

Các đương sự có quyền, nghĩa vụ đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị L thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, với số tiền được miễn là 4.658.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ