- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chap hđ vay tai sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2022/QĐST-DS | Thủ Dầu Một, ngày 06 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Kiều Duy K, sinh năm 19XX; địa chỉ: Thôn T, xã Phú R, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Ông Trương Mậu H, sinh năm 19XX và bà Phạm Ánh H, sinh năm 19XX. Cùng địa chỉ: Số XX đường ĐX 39, Khu phố 1, phường M, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của các bị đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 19XX, địa chỉ: XX, Tổ 15, khu phố H, phường C, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương – Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 05/4/20XX).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 19XX, địa chỉ: Thôn T, xã R, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trương Mậu H và bà Phạm Ánh H có trách nhiệm liên đới thanh toán cho ông Kiều Duy K và bà Nguyễn Thị M tổng số tiền 6.490.000.000đồng (Sáu tỉ bốn trăm chín mươi triệu đồng), trong đó có 5.900.000.000đồng tiền nợ gốc và 590.000.000đồng tiền lãi.
Kể từ ngày ông Kiều Duy K, bà Nguyễn Thị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trương Mậu H và bà Phạm Ánh H chưa thanh toán xong số tiền trên cho ông K và bà M thì hàng tháng bà H và ông H còn phải liên đới chịu một khoản tiền lãi tính theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Trương Mậu H và bà Phạm Ánh H phải liên đới nộp 57.245.000đồng (Năm mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
- Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một hoàn trả cho ông Kiều Duy K số tiền 57.304.000đồng (Năm mươi bảy triệu ba trăm lẻ bốn nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2021/0000979 ngày 25/02/2022.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - CC THADS TP. Thủ Dầu Một; - Các đương sự; - Lưu: HS,VT. | THẨM PHÁN Lê Văn Thiện |