vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:30/2022/QĐST-DSThanh Bình, ngày 26 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc

Địa chỉ: phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Văn H, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Đồng Tháp.

Địa chỉ: Phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Theo quyết định số 3161/2021/QĐ-PL ký ngày 27/12/2021 của Tổng giám đốc về việc ủy quyền ký kết hợp đồng/thỏa thuận, văn bản và tham gia tố tụng.

Người đại diện theo ủy của ông Lưu Văn H là anh Nguyễn Quốc T, sinh năm: 1988, chức vụ: Phó phòng giao dịch Thanh Bình.

Theo Hợp đồng ủy quyền số 223/GUQ-CNĐT ngày 13/6/2022 của ông Lưu Văn H.

- Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm: 1979.

Nơi cư trú: Huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị N thống nhất trách nhiệm cá nhân trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc là 21.344.000 đồng, lãi tạm tính đến ngày 19/8/2022, trong đó, lãi trong hạn là 30.450.000 đồng; lãi quá hạn 14.320.833 đồng và lãi phạt là 1.432.083 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 67.546.917 đồng (Sáu mươi bảy triệu, năm trăm bốn mươi sáu nghìn, chín trăm mười bảy đồng).

Kể từ ngày 20/8/2022 bà Lê Thị N còn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà Ngân hàng TMCP S và bà Lê Thị N thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ LD2004600200 ngày 15/02/2020 giữa Ngân hàng TMCP S với bà Lê Thị N cho đến khi bà N thanh toán xong khoản nợ vay.

Trường hợp trong hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ LD2004600200 ngày 15/02/2020 giữa Ngân hàng TMCP S với bà Lê Thị N có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà bà N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

Về án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng TMCP S và bị đơn bà Lê Thị N thống nhất thỏa thuận như sau:

Bà Lê Thị N thống nhất tự nguyện chịu 1.689.000đ (Một triệu sáu trăm tám mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.525.000đ (Một triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0010305 ngày 01/7/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ