- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2022/QĐST-DS | Sơn Dương, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban TH vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2022/TLST-DS, ngày 08 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1974. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh T.
- Bị đơn: Chị Đặng Thu H1, sinh năm 1981. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Tổ dân phố Đ, thị trấn S, huyện S, tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm trả nợ:
Chị Đặng Thu H1 có nghĩa vụ thanh toán cho chị Trịnh Thị H tổng số tiền gốc và lãi là 19.500.000đ (Mười chín triệu năm trăm nghìn đồng) theo giấy vay tiền ngày 15/01/2022.
Các đương sự thống nhất mỗi tháng chị Đặng Thu H1 sẽ thanh toán cho chị Trịnh Thị H số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng)/ tháng, trả vào ngày 20 hàng tháng. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc trả tiền mặt.
Khoản tiền phải trả kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của chị H (đến mỗi hạn trả), nếu chị H1 chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Chị Trịnh Thị H phải nộp 243.700 đồng (Hai trăm bốn mươi ba nghìn bẩy trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm (đã làm tròn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 487.500đ (Bốn trăm tám mươi bầy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0002230, ngày 08/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Trịnh Thị H 243.800 đồng (Hai trăm bốn mươi ba nghìntám trăm đồng).
Chị Đặng Thu H1 phải nộp 243.700 đồng (Hai trăm bốn mươi ba nghìn bẩy trăm đồng), đã làm tròn số.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bàn Văn Thế |