vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thúy H, sinh năm 1975; địa chỉ: thôn R, xã G, huyện B, tỉnh Bình Phước “Ủy quyền cho ông Tạ Duy Việt tại văn bản ủy quyền ngày 17/5/2021”; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Tạ Duy V, sinh năm 1985; Địa chỉ: khu phố T, thị trấn P, huyện Đ, tỉnh Bình Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST- DSBù Gia Mập, ngày 16 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm mại thụ lý số: 65/2021/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thúy H, sinh năm 1975; địa chỉ: thôn R, xã G, huyện B, tỉnh Bình Phước “Ủy quyền cho ông Tạ Duy Việt tại văn bản ủy quyền ngày 17/5/2021”;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Tạ Duy V, sinh năm 1985; Địa chỉ: khu phố T, thị trấn P, huyện Đ, tỉnh Bình Phước;

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng V (tên thường gọi: Lùn), sinh năm 1978; địa chỉ: thôn R, xã G, huyện B, tỉnh Bình Phước;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị Hồng V có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị Thúy H số tiền nợ gốc, nợ lãi là 24.200.000 đồng (Hai mươi bốn triệu hai trăm nghìn đồng), trong đó: tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng, tiền nợ lãi là 4.200.000 đồng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.

Đến thời hạn trả tiền nếu bà V vi phạm, không trả tiền cho bà H thì bà H có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền 24.200.000 đồng hoặc số tiền còn lại và kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu bà V không trả số tiền trên thì bà V còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

2.2. Án phí:

- Án phí dân sự có giá ngạch sơ thẩm là 605.000 đồng (Sáu trăm linh năm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Hồng V phải chịu.

- Bà Phan Thị Thúy H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 4.757.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007706 ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ