vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN AC Địa chỉ: Số 4, đường N, phường , quận , thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Á Châu - Thu Duyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-DSNP, ngày 22 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 14-9-2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 169/2022/TLST–DS ngày 27 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN AC

Địa chỉ: Số 4, đường N, phường , quận , thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P - Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L - Phó Giám đốc phòng quản lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần AC

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hồ Nguyên L - Nhân viên Ngân hàng thương mại cổ phần AC (Theo Giấy ủy quyền số 1406/UQ-QLN.22 ngày 13-7-2022).

- Bị đơn: Bà Thái Thị Thu D, sinh năm 199

Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn bà Thái Thị Thu D xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần AC số tiền tính đến ngày 20-12-2021 là 393.164.238đ (Ba trăm chín mươi ba triệu một trăm sáu mươi bốn ngàn hai trăm ba mươi tám đồng), trong đó dư nợ gốc là 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng), nợ lãi là 43.164.238đ (Bốn mươi ba triệu một trăm sáu mươi bốn ngàn hai trăm ba mươi tám đồng).

Đại diện cho Ngân hàng thương mại cổ phần AC ông Hồ Nguyên L đồng ý theo ý kiến trả nợ như trên của bà Thái Thị Thu D.

Trường hợp bà Thái Thị Thu D không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ bao gồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 05, 10, tờ bản đồ số 01, địa chỉ: thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Thái Thị Thu D.

Bà Thái Thị Thu D còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký tính kể từ ngày 21-12-2021 đến ngày trả hết nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo các Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Bà Thái Thị Thu D phải chịu 9.829.000đ (Chín triệu tám trăm hai mươi chín ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần AC số tiền 9.829.000đ (Chín triệu tám trăm hai mươi chín ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 000264 ngày 27-7-2022 của Chi cục thi hành án huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ