vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 19/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông B và bà T phải chịu án phí 12.875.000 đồng (5% x 50 chỉ vàng 24K, giá vàng 24K ngày 19/8/2022 là 5.150.000 đồng/chỉ). Do ông B là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí, nên ông B được xem xét miễn án phí theo quy định tại tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "QĐ HGT ông N tranh chấp HĐ cố đất ông B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-DSBình Tân, ngày 19 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN - TỈNH VĨNH LONG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Kim Ngân Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đinh Công Đoàn 2. Ông Lê Minh Thư Căn cứ các vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ông N, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bị đơn: 2.1. Ông B, sinh năm 1962. 2.2. Bà T, sinh năm 1965. Cùng địa chỉ: ấp Q, xã B, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Bà N1, sinh năm 1960. 3.2. Anh V, sinh năm 1979. 3.3. Chị H, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: tổ 8, ấp Tân Trung, xã Tân Bình, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông B và bà T có trách nhiệm trả ông N 50 (năm mươi) chỉ vàng 24K; thời gian trả cuối cùng là ngày 24/10/2022 (nhằm ngày 29/9/2022 âm lịch). 2.2. Ông N, anh V và chị H có trách nhiệm giao trả phần đất có chiều ngang từ phần giáp ranh với ông C phần tiếp giáp đường đất là 27,30m, phía giáp với ông H1 là 26m; chiều dài cạnh giáp ông C là 111m, phần giáp ông B là 117,8m và phần đất tiếp giáp ông H1 chiều ngang 6,3m, chiều dài 50m thuộc thửa 119, tờ bản đồ số 17, diện tích chung 6658,1m2, loại đất lúa tọa lạc ấp Y, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long cho ông B và bà T. (Kèm theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 19/7/2022) 2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: ông N tự nguyện nộp toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng). Ông N đã nộp xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông B và bà T phải chịu án phí 12.875.000 đồng (5% x 50 chỉ vàng 24K, giá vàng 24K ngày 19/8/2022 là 5.150.000 đồng/chỉ). Do ông B là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí, nên ông B được xem xét miễn án phí theo quy định tại tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; bà Thủy phải chịu ½ bằng 6.437.500 đồng (Sáu triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ