vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Vũ Thanh S và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hồng Bảo N, sinh ngày 06/5/2013 và cháu Nguyễn Hoàng Bảo L, sinh ngày 24/3/2016 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Vũ Thanh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Vũ Thanh S và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐHG-HNGĐBắc Tân Uyên, ngày 04 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình được hòa giải tại Tòa án thụ lý số 25/2022/TLHG-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa các bên tham gia hòa giải:

- Ông Nguyễn Vũ Thanh S, sinh năm 1991; thường trú: Tổ W, khu phố X, thị trấn V, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; thường trú: Ấp 1, xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/4/2022 là phù hợp các điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Vũ Thanh S và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hồng Bảo N, sinh ngày 06/5/2013 và cháu Nguyễn Hoàng Bảo L, sinh ngày 24/3/2016 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Vũ Thanh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng)/cháu, thực hiện từ khi án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau ly hôn, ông Nguyễn Vũ Thanh S và bà Nguyễn Thị T có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở ông, bà thực hiện quyền này. Trường hợp ông S lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông S theo quy định của pháp luật. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Các bên tham gia hòa giải không phải chịu lệ phí Tòa án.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ