vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 05 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị H với ông Bùi Đức H. Về con chung: Bà Hồ Thị H và ông Bùi Đức H có 02 con chung tên Bùi Lan A, sinh ngày 29/6/2015 và Bùi Phương A, sinh ngày 14/4/2017. Bà H, ông H thỏa thuận giao cả 02 con chung là Bùi Lan A, sinh ngày 29/6/2015 và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H yêu cầu giải quyết ly hôn với anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 05 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẢO LỘC
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐCNTTLHBảo Lộc, ngày 13 tháng 06 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Hồ Thị H và ông Bùi Đức H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện ngày 16/05/2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Hồ Thị H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 05 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Bà Hồ Thị H, sinh năm 1987; nơi cư trú: Số nhà 62/21 đường T, Phường II, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng

+ Ông Bùi Đức H, sinh năm 1984; nơi cư trú: Số nhà 62/21 đường T, Phường II, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 05 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 05 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị H với ông Bùi Đức H.

- Về con chung: Bà Hồ Thị H và ông Bùi Đức H có 02 con chung tên Bùi Lan A, sinh ngày 29/6/2015 và Bùi Phương A, sinh ngày 14/4/2017. Bà H, ông H thỏa thuận giao cả 02 con chung là Bùi Lan A, sinh ngày 29/6/2015 và Bùi Phương A, sinh ngày 14/4/2017 cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông H có trách nhiệm cấp dưỡng để bà Hằng nuôi 02 con chung với số tiền 2.500.000 đồng/ tháng/ cháu, cấp dưỡng hàng tháng. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 06/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

+ Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

+ Về nợ chung: Không có.

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ