- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị N và anh Lã Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2021/QĐST-HNG§ | Yên Khánh, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 33/2021/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 4 năm 2021về việc: “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Tạ Thị N, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn Phú S, xã Khánh P, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Lã Văn C, sinh năm 1970. Địa chỉ: Thôn Hạ G, xã Khánh C, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị N và anh Lã Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con: Chị Tạ Thị N và anh Lã Văn C đều xác định không có con chung và không ai có con riêng nên chị N, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Chị Tạ Thị N và anh Lã Văn C không có tài sản chung (riêng), còn về công nợ và đất nông nghiệp không có nên chị N, anh C kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt. 2.3. Về án phí: Chị Tạ Thị N nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm để sung ngân sách Nhà nước. Được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0005423 ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Hoàn trả cho chị Tạ Thị N số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Yên Khánh. - Chi cục THADS huyện Yên Khánh. - UBND xã Khánh C. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | ThÈm ph¸n Vũ Nhật Trung |