vanban.org

Quyết định 30/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hải Dương Tuyên án 14/08/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình Th và chị Trần Thị H.

Về con chung: Không có, nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình Th - Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình Th và chị Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2021/QĐST- HNGĐHải Dương, ngày 14 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NH DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hiền.

Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thúy Hà – Cán bộ Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương: Bà Bùi Thị Hậu – Kiểm sát viên, tham gia phiên họp.

Ngày 14 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 176/2021/TLST-HNGĐ ngày 20/7/2021, về việc‘‘Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn". Theo Quyết định mở phiên họp số 138/2021/QĐMPH-HNGĐ ngày 03/8/2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

1. Anh Nguyễn Đình Th, sinh ngày 24/8/1989 ( vắng mặt).

Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Số 23/17 Lương Như H, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

Hiện cư trú tại: Gunma ken, Oura gun, Ooizumi machi, sumiyoshi 49-4, Nhật Bản.

Người được ủy quyền giao nhận văn bản tố tụng: Ông Nguyễn Đình Nh, sinh năm 1954 (vắng mặt).

Địa chỉ: xóm Đ, thôn H, xã N, huyện L, tỉnh Hải Dương.

2. Chị Trần Thị H, sinh ngày 13/3/1993 ( vắng mặt).

HKTT: Số 23/17 Lương Như H, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

Hiện ở: Số nhà 21, khu 1, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai của chị Trần Thị H; đơn xin ly hôn ,Bản tự khai, Giấy ủy quyền, Đơn đề nghị giải quyết vắng mặt của anh Nguyễn Đình Th đã được hợp pháp hóa lãnh sự và cùng các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện :

Về quan hệ hôn nhân: Anh Th và chị H tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Hải Dương ngày 18/01/2018. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được 6 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm thấy tiếng nói chung. Tháng 10/2018 anh Th đã làm đơn ly hôn gửi Tòa án thành phố Hải Dương, nhưng sau đó đã rút đơn ly hôn, tuy nhiên vợ chồng không cải thiện được tình cảm, mâu thuẫn càng trở lên trầm trọng. Tháng 12/2018 anh Th sang Nhật Bản lao động, vợ chồng ít liên lạc, hai bên không còn quan tâm đến nhau. Nay anh Th, chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

Về con chung : Chị H, anh Th đều xác định vợ chồng không có con chung, ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị H, anh Th đều xác định không có, ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí : Anh Th tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Hôn nhân gia đình.

Do anh Th đang sinh sống và làm việc tại Nhật Bản nên anh đã ủy quyền cho bố đẻ anh là ông Nguyễn Đình Nh giao nhận các văn bản tố tụng tại Tòa án. Ông Nh có quan điểm đồng ý nhận ủy quyền của anh Th. Sau khi nhận thông báo thụ lý vụ án, ông Nh đã thông báo cho anh Th biết, anh Th vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày.

Anh Th, chị H đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về đường lối giải quyết vụ việc: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đình Th đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Th và chị H. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Th chịu toàn bộ lệ phí Hôn nhân gia đình theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

. Về tố tụng: Anh Nguyễn Đình Th đang sinh sống và làm việc tại Nhật Bản, chị Trần Thị H có hộ khẩu thường trú tại xóm Đ, thôn H, xã T, huyện L, tỉnh Hải Dương. Hiện đang ở: Số nhà 21, khu 1, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương . Do vậy căn cứ Điều 37, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

Trong quá trình giải quyết vụ án anh Th, chị H đều có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt. Do vậy Tòa án quyết định mở phiên họp vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đình Th được tự do tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Hải Dương ngày 18/01/2018, do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Sau ngày cưới vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc được 6 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm thấy tiếng nói chung. Tháng 10/2018 anh Th đã làm đơn ly hôn gửi Tòa án thành phố Hải Dương nhưng sau đó đã rút đơn, tuy nhiên hai bên không cải thiện được tình cảm. Nay anh Th, chị H đều xác định tình cảm không còn, vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ nên đều có đơn xin ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị H, anh Th đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh chị.

Về con chung: Không có, nên không xem xét giải quyết.

Về Tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không xem xét giải quyết.

. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Đình Th tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định.

Vì những lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, Điều 37, Điều 39, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình Th và chị Trần Thị H.

2. Về con chung: Không có, nên không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không xem xét giải quyết.

4. Về lệ phí: Anh Nguyễn Đình Th tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ do ông Nguyễn Đình Nh nộp thay anh Th theo biên lai thu số AA/2018/0007328 ngày 20 tháng 7 năm 2021 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Anh Th đã nộp đủ lệ phí.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ