- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng A T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Hoàng A T và bị đơn chị Lý M D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:30/2021/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 21 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2021/TLST - HNGĐ, ngày 13 tháng 02 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng A T.
sinh năm: 1992.
Trú tại: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Chị Lý M D.
sinh năm: 1994.
Trú tại: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Hoàng A T và bị đơn chị Lý M D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Hoàng A T và bị đơn chị Lý M D thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Nguyên đơn anh Hoàng A T và bị đơn chị Lý M D có 02 con chung; cháu lớn tên là Hoàng Th S, sinh ngày 08/01/2014, cháu nhỏ tên là Hoàng H A, sinh ngày 12/8/2015; hiện tại cả hai cháu đang ở cùng nguyên đơn anh Hoàng A T. Anh Hoàng A T và chị Lý M D thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, anh Hoàng A T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai cháu cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh Hoàng A T phải tạo điều kiện thuận lợi cho chị Lý M D trong việc thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng A T không yêu cầu chị Lý M D cấp dưỡng nuôi con chung.
2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hoàng A T và chị Lý M D không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Hoàng A T và chị Lý M D thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ án phí của vụ án sẽ do anh Hoàng A T chịu thay cho cả phần án phí của chị Lý M D. Vậy anh T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm lăm mươi nghìn đồng). Anh Hoàng A T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0004593, ngày 12 tháng 01 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Vậy khấu trừ án phí, anh Hoàng A T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm lăm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Phong Thổ; - Các đương sự; - CCTHADS huyện Phong Thổ; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Trung Tá |