vanban.org

Quyết định 30/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị N và ông Trần Ngọc B. 2.

Về con chung: Có 03 con chung tên Trần Quốc S – Sinh năm:1986, Trần Thị B – Sinh năm: 1991 và Trần Thị H – Sinh năm: 1995; Đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị N tranh chấp ly hôn với ông Trần Ngọc B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị N và ông Trần Ngọc B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2021/QĐST-HNGĐĐông Hoà, ngày 09 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị N - Sinh năm: 1962; Nơi cư trú: Khu phố A, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Trần Ngọc B – Sinh năm: 1963; Nơi cư trú: Khu phố B, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị N và ông Trần Ngọc B. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Có 03 con chung tên Trần Quốc S – Sinh năm:1986, Trần Thị B – Sinh năm: 1991 và Trần Thị H – Sinh năm: 1995; Đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị N chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003880 ngày 29 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa nên hoàn lại cho bà Trần Thị N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ