- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn van toi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thu V, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú: Ấp Bào Cỏ, xã P, huyện G, tỉnh Bình Dương.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2021/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 22 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƢỚC Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Ung Thị Ngọc Thanh Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Xuân Đính; Ông Nguyễn Đức Hoài. Căn cứ vào các Điều 147, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 402/2020/TLST-HN&GĐ ngày 09/12/2020 về việc “ Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chơn Thành tham gia phiên tòa bà Nguyễn Thị Hằng đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thu V, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú: Ấp Bào Cỏ, xã P, huyện G, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1974; Địa chỉ cư trú: Tổ 2, ấp 5, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Huỳnh Thị Thu V và bị đơn anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị V và anh T thỏa thuận giao con chung Nguyễn Văn T1, sinh ngày 10/5/2004 và Nguyễn Trung T2, sinh ngày 20/7/2009 cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị V và anh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Thu V phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002671, quyển số 0054 ngày 09/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Chơn Thành; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - UBND xã P-huyện G-BD; - Các đương sự; - Lưu VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Việt Thành Hồ Thị Xuân Thiều | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ung Thị Ngọc Thanh THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Đình Kiên |