- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "kiện đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2021/QĐST-DS | Vĩnh Châu, ngày 19 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2021/TLST-DS, ngày 21 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ong Thị L , sinh năm 1960.
Địa chỉ: Số nhà 146 ấp G , xã H , thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
* Bị đơn: Ông Lê Văn Đ , sinh năm 1957.
Địa chỉ: Số nhà 56 ấp G , xã H , thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Ong Thị L và ông Lê Văn Đ cùng thống nhất là ông Lê Văn Đ còn nợ của bà L số tiền là 142.000.000đ (một trăm bốn mươi hai triệu đồng).
Ông Lê Văn Đ có trách nhiệm thanh toán cho bà Ong Thị L số tiền 142.000.000đ (một trăm bốn mươi hai triệu đồng). Lần thứ nhất chậm nhất là ngày 02/01/2022, ông Đ thanh toán cho bà Lệ 10.000.000đ (mười triệu đồng), những lần tiếp theo thanh toán vào ngày 02/01 hàng năm thanh toán mỗi năm 10.000.000đ (mười triệu đồng) cho đến khi dứt điểm số nợ nêu trên.
Trường hợp ông Lê Văn Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên và bà Ong Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, ông Đ còn phải trả lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Là 3.550.000đ (ba triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Ong Thị L và ông Lê Văn Đ cùng chịu như sau:
+ Bà Ong Thị L chịu là 1.775.000đ (một triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng do bà Ong Thị L là người cao tuổi có đơn xin được miễn tiền án phí nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ông Lê Văn Đ chịu là 1.775.000đ (một triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), nhưng do ông Lê Văn Đ là người cao tuổi có đơn xin được miễn tiền án phí nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - VKSND TXVC; - THADS TXVC; - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Lưu HS. | THẨM PHÁN VÕ THỊ HIẾU |