vanban.org

Quyết định 30/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Huỳnh Văn H – sinh năm 1975. Địa chỉ: Khu phố Kh Ch, thị trấn Kh H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Tranh chấp chia tài sản chung là quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2021/QĐST-DS.Ninh Hải, ngày 17 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 09/12/2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 86/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Huỳnh Văn H – sinh năm 1975.

Địa chỉ: Khu phố Kh Ch, thị trấn Kh H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

Ông Huỳnh Văn H ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Thanh H – sinh năm 1982 tham gia tố tụng (theo giấy ủy quyền ngày 31/8/2021).

Địa chỉ: Khu phố 6, phường V H, thành phố Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: ông Huỳnh Văn H - sinh năm 1981.

Địa chỉ: Khu phố Kh Ch, thị trấn Kh H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Huỳnh Văn H được quyền quản lý, sử dụng diện tích 254,8m2 thuộc thửa đất số 749, tờ bản đồ số 11 tọa lạc Khu phố Khánh Sơn 2, thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận, có vị trí, tứ cận như sau:

Phía bắc giáp mương.

Phía nam giáp đường đi.

Phía đông giáp thửa đất 651.

Phía tây giáp thửa đất 748.

Giá trị tài sản đất 1m2 = 300.000 đồng theo biên bản định giá tài sản ngày 03/11/2021.

254,8 m2 x 300.000đồng/m2 = 76.440.000 đồng

- Ông Huỳnh Văn H được quyền quản lý, sử dụng diện tích 245,2m2 thuộc thửa đất số 748, tờ bản đồ số 11 tọa lạc Khu phố Khánh Sơn 2, thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận, có vị trí, tứ cận như sau:

Phía bắc giáp mương.

Phía nam giáp đường đi.

Phía đông giáp thửa đất 749.

Phía tây giáp thửa đất 392.

Giá trị tài sản đất 1m2 = 300.000 đồng theo biên bản định giá tài sản ngày 03/11/2021.

245,2 m2 x 300.000đồng/m2 = 73.560.000 đồng

Theo trích lục bản đồ địa chính ngày 03/12/2021 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận, chi nhánh Ninh Hải.

Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản: Ông Huỳnh Văn H tự nguyện chịu và đã nộp đủ.

- Về án phí: Ông Huỳnh Văn H phải chịu số tiền 1.911.000đ (một triệu chín trăm mười một ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0003174 ngày 05/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho ông H số tiền chênh lệch là 589.000đ (năm trăm tám mươi chín ngàn đồng).

Ông Huỳnh Văn H phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm 1.839.000đ (một triệu tám trăm ba mươi chín ngàn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ