vanban.org

Quyết định 30/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 20/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (Viết tắt là S); Địa chỉ: 25 T, phường P, quận H, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đ; Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Đặng P, ông Nguyễn Xuân S, ông Nguyễn Tuấn L – CB xử lý nợ S. (Theo giấy ủy quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C HĐ vay tài sản giữa Ngân hàng TMCP Đ và ông Cao Văn M, bà Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2021/QĐST- DSSầm Sơn, ngày 20 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án DS thụ lý số: 43/2021/TLST- DS ngày 08 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (Viết tắt là S); Địa chỉ: 25 T, phường P, quận H, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đ; Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Đặng P, ông Nguyễn Xuân S, ông Nguyễn Tuấn L – CB xử lý nợ S. (Theo giấy ủy quyền số 5048A/2021/UQ-S ngày 09/4/2021).

- Bị đơn: Ông Cao Văn M – sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị H – sinh năm 1962; Cùng địa chỉ: Khu phố H, phường B, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Anh Văn Đình T – sinh năm 1982; Địa chỉ: Khu phố T, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. (Theo giấy ủy quyền ngày 12/8/2021).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 11/8/2021, ông Cao Văn M và bà Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền nợ theo các Hợp đồng tín dụng từng lần số REF 1906600137/HDTD/TH3-CVM ngày 08/3/2019 và Đề nghị vay vốn và đề nghị kiểm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 01/3/2019 là: 224.816.000đ (làm tròn số) (hai trăm hai tư triệu tám trăm mười sáu nghìn đồng) gồm: 219.076.000đ tiền nợ gốc; 5.739.000đ tiền nợ lãi và phí.

Ông M, bà H thanh toán cho S toàn bộ số tiền nợ trên theo lộ trình như sau:

- Đợt 1: Chậm nhất vào ngày 05/9/2021 thanh toán số tiền: 4.700.000đ;

- Đợt 2: Chậm nhất vào ngày 05/10/2021 thanh toán số tiền: 4.700.000đ;

- Đợt 3: Chậm nhất vào ngày 30/11/2021 thanh toán toàn bộ số tiền còn lại là: 215.416.000đ.

Trong trường hợp ông M, bà H vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào theo thỏa thuận cam kết trả nợ trên thì S có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa số 197, tờ bản đồ 65 theo GCNQSDĐ số CQ 255769 do UBND thành phố Sầm Sơn cấp ngày 28/11/2018 M tên ông Cao Văn M. Đia chỉ: KP. Trung Mới, phường Trường Sơn, TP. Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo Hợp đồng thế chấp số REF1906600137/HDTC/TH3-CVM ngày 08/3/2019 để đảm bảo việc thu hồi nợ.

Ông M, bà H phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chậm trả kể từ ngày 12/8/2021 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng trên, Đề nghị vay vốn và đề nghị kiểm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 01/3/2019.

* Về án phí Dân sự sơ thẩm: Ông Cao Văn M và bà Nguyễn Thị H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 5.620.000đ (Năm triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng).

Ngân hàng TMCP Đ được nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí: 6.100.000đ theo biên lai số AA/2019/0004309 ngày 08/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ