vanban.org

Quyết định 30/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 12/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm: 1983 Nơi cư trú: Tổ dân phố 8, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2021/QĐST-DS
ơ
Đăk Hà, ngày 12 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 89/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm: 1983

Nơi cư trú: Tổ dân phố 8, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1960

Nơi cư trú: Thôn 1, xã Hà Mòn, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền phải trả: Ông Nguyễn Văn N phải trả cho chị Đỗ Thị H số tiền nợ tính đến ngày 23/02/2021 là 39.240.000 đồng (Ba mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi ngàn đồng), trong đó: nợ gốc: 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng), nợ lãi là 3.240.000 đồng (Ba triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng).

PH thức trả nợ: Việc trả nợ được thực hiện hai lần: Lần 1: Ngày 04/6/2021, ông Nguyễn Văn Như trả số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). Lần 2: Ngày 04/7/2021 ông Nguyễn Văn N trả toàn bộ số tiền nợ còn lại.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền sẽ tiếp tục được tính kể từ ngày 24/02/2021 cho đến khi ông Nguyễn Văn N trả xong khoản nợ trên cho chị Đỗ Thị H, theo mức lãi suất 1%/tháng mà ông Nguyễn Văn N và chị Đỗ Thị H đã thỏa thuận.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 6; Điều 7; Điều 18, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Do hòa giải thành nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định của số tiền phải trả là 39.240.000 đồng, tính được là: 981.000 đồng (Chín trăm tám mươi mốt ngàn đồng). Số tiền này, ông Nguyễn Văn N thỏa thuận nhận chịu toàn bộ.

Chị Đỗ Thị H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Đỗ Thị H 981.000 đồng (Chín trăm tám mươi mốt ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004486 ngày 23/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ