vanban.org

Quyết định 30/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 01/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Ngọc H, sinh năm 1974 Nơi cư trú: tổ 16, ấp TL, xã TL, huyện BT, tỉnh V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn bà Trịnh Ngọc H với bị đơn ông Đỗ Văn T, bà Lê Thị Kiều N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BT
TỈNH V

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2021/QĐST-DSBình Tân, ngày 01 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2021/TLST- DS ngày 14 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trịnh Ngọc H, sinh năm 1974

Nơi cư trú: tổ 16, ấp TL, xã TL, huyện BT, tỉnh V.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo văn bản ủy quyền ngày 21/9/2021): Anh Lê Phan Hoàng D, sinh năm 1990

ĐKTT: khóm 1, phường CV, thị xã BM, tỉnh V.

Địa chỉ liên hệ: 0212, tổ 10, ấp TP, xã TL, huyện BT, tỉnh V.

- Bị đơn:

1. Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1979

2. Bà Lê Thị Kiều N, sinh năm 1982

Nơi cư trú: ấp TH, xã TB, huyện BT, tỉnh V.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đỗ Văn T và bà Lê Thị Kiều N có trách nhiệm trả cho bà Trịnh Ngọc H số tiền 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng) và 65.100.000 đồng (sáu mươi lăm triệu một trăm nghìn đồng) tiền lãi, tổng cộng là 135.100.000 đồng (Một trăm ba mươi lăm triệu một trăm nghìn đồng). Bà Trịnh Ngọc H không yêu cầu ông Đỗ Văn T và bà Lê Thị Kiều N trả lãi tiếp.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Trịnh Ngọc H nộp số tiền 1.688.000 đồng (một triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn đồng), bà H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 3.272.000 đồng (ba triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0011980 ngày 11/6/2021, vậy bà Trịnh Ngọc H được nhận lại 1.584.000 đồng (Một triệu năm trăm tám mươi bốn nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện BT, tỉnh V.

Ông Đỗ Văn T và bà Lê Thị Kiều N nộp số tiền 1.688.000 đồng (một triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ