- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC KẠN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2021/QĐST-DS | TP. Bắc Kạn, ngày 19 tháng 8 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 63/2021/TLST - DS ngày 29 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nông Thị T sinh năm 1964;
Địa chỉ: thôn K, xã M, huyện C, tỉnh Bắc Kạn
- Bị đơn: Ông Lƣu Văn C sinh năm 1972;
Địa chỉ: Tổ A, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
*Về nghĩa vụ trả nợ:
Ông Lưu Văn C có nghĩa vụ trả cho bà Nông Thị T tổng số tiền là: 63.294.000đ (Sáu mươi ba triệu, hai trăm chín mươi tư nghìn đồng)
*Về phương thức thanh toán theo các kỳ sau:
- Ngày 14 tháng 11 năm 2021, ông Lưu Văn C trả cho bà Nông Thị T số tiền là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).
- Ngày 22 tháng 12 năm 2021, ông Lưu Văn C trả cho bà Nông Thị T số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).
- Ngày 25 tháng 01 năm 2022, ông Lưu Văn C trả cho bà Nông Thị T số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).
- Ngày 25 tháng 02 năm 2022, ông Lưu Văn C trả cho bà Nông Thị T số tiền là 8.294.000đ (Tám triệu, hai trăm chín mươi tư nghìn đồng).
Việc thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 357 của Bộ luật dân sự:
“1. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
2. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.”
*Về án phí:
- Bị đơn Lưu Văn C phải chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là:1.582.000đ (Một triệu, năm trăm tám mươi hai nghìn đồng).
- Hoàn lại cho nguyên đơn Nông Thị T số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là: 1.582.000đ (Một triệu, năm trăm tám mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 02261, ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Kạn (01bản + BB HGT); - VKSND TP Bắc Kạn (02bản); - THA DS TP Bắc Kạn (01 bản); - Các đương sự (02 bản); - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Tạ Văn Tƣ |