vanban.org

Quyết định 30/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Nguyễn Thị Lệ T; sinh năm 1991; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 7, phường V, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 2B4/668 T, phường V, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng và anh Đinh Đình T; sinh năm 1968; …

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lệ T và anh Đinh Đình T được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuy - Tuyen"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Nguyễn Thị Lệ T; sinh năm 1991; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 7, phường V, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 2B4/668 T, phường V, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng và anh Đinh Đình T; sinh năm 1968; …
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2021/QĐHG-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 19 tháng 07 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 02 tháng 07 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc xin ly hôn giữa:

- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Lệ T; sinh năm 1991; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 7, phường V, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 2B4/668 T, phường V, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.

- Người bị kiện: Anh Đinh Đình T; sinh năm 1968; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 7, phường V, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 2B4/668 T, phường V, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Nguyễn Thị Lệ T; sinh năm 1991; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 7, phường V, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 2B4/668 T, phường V, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng và anh Đinh Đình T; sinh năm 1968; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 7, phường V, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 2B4/668 T, phường V, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lệ T và anh Đinh Đình T được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Đinh Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 07/7/2013; Đinh Nguyễn Trà M, sinh ngày 01/9/2014 cho anh Đinh Đình T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi; giao con Đinh Nguyễn Thanh T, sinh ngày 29/02/2016 cho chị Nguyễn Thị Lệ T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ