vanban.org

Quyết định 30/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ah Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh H và chị T có năm con chung là Nguyễn Minh H1, sinh ngày 08/4/2007; Nguyễn Minh H2, sinh ngày 22/9/2010; Nguyễn Minh T1, sinh ngày 09/02/2013; Nguyễn Thị Minh T2, sinh ngày 22/11/2015; Nguyễn Bảo A, sinh ngày 28/3/2020. Giao … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ah Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 24 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
TH2NH PHỐ H2 NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2021/QĐHG-HNGĐThạch Thất, ngày 13 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI TH2NH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, TH2NH PHỐ H2 NỘI

Căn cứ các điều 32, 33, 24, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án:

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ hòa giải việc Hôn nhân và gia đình số 36/2021/HG-HNGĐ ngày 14/7/2021 về yêu cầu công nhận thận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung, tài sản chung khi ly hôn; giữa: Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1975.

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn Phú Ổ, xã Bình Phú, huyện Thạch Thất, tH2nh phố H2 Nội.

NHẬN ĐỊNH

Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án lập ngày 19/7/2021 các bên đã thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải tH2nh về các nội dung sau:

- Ah Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh H và chị T có năm con chung là Nguyễn Minh H1, sinh ngày 08/4/2007; Nguyễn Minh H2, sinh ngày 22/9/2010; Nguyễn Minh T1, sinh ngày 09/02/2013; Nguyễn Thị Minh T2, sinh ngày 22/11/2015; Nguyễn Bảo A, sinh ngày 28/3/2020. Sau ly hôn, Anh H và chị T thỏa thuận giao cháu Nguyễn Minh H1, Nguyễn Minh H2, Nguyễn Minh T1 cho Anh H nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Thị Minh T2 và Nguyễn Bảo A cho chị T nuôi dưỡng. Anh H và chị T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ah H và chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ah H và chị T không có.

- Về tài sản riêng: Anh H thanhh toán trả chị T 17.000.000 đồng (mười bảy triệu đồng), tương đương 03 chỉ vàng;

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. Nội dung thỏa thuận giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nH2 nước hoặc cơ quA, tổ chức, cá nhận khác.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ah Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh H và chị T có năm con chung là Nguyễn Minh H1, sinh ngày 08/4/2007; Nguyễn Minh H2, sinh ngày 22/9/2010; Nguyễn Minh T1, sinh ngày 09/02/2013; Nguyễn Thị Minh T2, sinh ngày 22/11/2015; Nguyễn Bảo A, sinh ngày 28/3/2020. Giao cháu Nguyễn Minh H1, Nguyễn Minh H2, Nguyễn Minh T1 cho Ah H nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Thị Minh T2 và Nguyễn Bảo A cho chị T nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H và chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh H và chị T đến khi anh H, chị T có yêu cầu. Ah H và chị T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T không có.

- Về tài sản riêng: Anh H có trách nhiệm thanh toán trả chị T 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng), tương đương 03 chỉ vàng (ngày 13/9/2021 Ah H đã thAh toán trả chị T 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng) tương đương 03 chỉ vàng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ