- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY Số: 30/2021/QĐCNHGT-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 01 tháng 06 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn đề ngày 20 tháng 05 năm 2021 của: Anh Nguyễn Ngọc M – sinh năm: 1980. ĐKHKTT: phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Chị Nguyễn Minh C – sinh năm: 1988. ĐKHKTT: phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà Nội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 05 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, giữa;
- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Ngọc M – sinh năm: 1980. ĐKHKTT: phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Chị Nguyễn Minh C – sinh năm: 1988. ĐKHKTT: phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà Nội. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Nguyễn Minh C thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Nguyễn Minh C có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Tuệ L – sinh ngày: 19/6/2016. Ly hôn, giao cháu Nguyễn Ngọc Tuệ L cho chị Nguyễn Minh C trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Ngọc M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành, tự lập hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được cảm trở anh Nguyễn Ngọc M và chị Nguyễn Minh C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Nguyễn Minh C xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.. 1.4. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Nguyễn Minh C không phải nộp lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự. 3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - UBND phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Bùi Thị Huê |