vanban.org

Quyết định 30/2021/QĐ-HGTTTA — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giảithành tại Tòa án ngày 29 tháng 11 năm 2021, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quốc Bảo L thuận tình ly hôn. Về con chung:Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quốc Bảo L thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Trần Quốc Đạt sinh ngày 01 tháng 01 năm 2017 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành 18 tuổi. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giảithành tại Tòa án ngày 29 tháng 11 năm 2021, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30 /2021/QĐ-HGTTTA

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI/ĐỐI THOẠI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU - TỈNH NGHỆ AN.

Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Đình Lâm.

Các bên yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành/đối thoại thành tại Tòa án:

1.Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Xóm 2, xã MC, huyện DC, tỉnh Nghệ An.

2.Anh Trần Quốc Bảo L,sinh năm 1985.

Địa chỉ: Xóm 2, xã MC, huyện DC, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG HÒA GIẢI:

Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11năm 2021, các bên đã thống nhất được các nội dung sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quốc Bảo L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quốc Bảo L có 01 con chung và thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Trần Quốc Đạt sinh ngày 01 tháng 01 năm 2017cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Trần Quốc Bảo L. Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quốc Bảo L không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Dvà anh Trần Quốc Bảo L không yêu cầu giải quyết.

Theo yêu cầu của các bên, ngày 29 tháng 11 năm 2021, Hòa giải viên đã chuyển biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo cho Tòa án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Các nội dung thuận tình ly hôn phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giảivà tài liệu kèm theo mà không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 58, Điều 81,82,83,84 Luật Hôn nhân và gia đình.

1. Công nhận kết quả hòa giảithành tại Tòa án ngày 29 tháng 11 năm 2021, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quốc Bảo L thuận tình ly hôn.

- Về con chung:Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quốc Bảo L thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Trần Quốc Đạt sinh ngày 01 tháng 01 năm 2017 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành 18 tuổi. Tạm hoãn khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho anh L cho đến khi chị D có yêu cầu. Anh Trần Quốc Bảo L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quốc Bảo L không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quốc Bảo L không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ