- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Quang T phạm tội "Chống người thi hành công vụ" - phạm tội chống người thi hành công vụ (điều 330 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 45/2021/TLPT-HS ngày 21 tháng 6 năm 2021 đối với: Bị cáo Trần Quang T, sinh năm 1982 tại thành phố N, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Số nhà 34/…, phố P, phường T, thành phố N, tỉnh Ninh Bình; nghề nghiệp: Lao động tự do ph…
- Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 45 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2021/HSPT-QĐ | Ninh Bình, ngày 12 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Ngày 27 tháng 5 năm 2021 bị cáo Trần Quang T có đơn kháng cáo đối với Bản án số: 54/2021/HS-ST ngày 13 tháng 5 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Ninh Bình với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 09 tháng 7 năm 2021 bị cáo Trần Quang T đã có văn bản về việc rút toàn bộ kháng cáo.
Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo bị cáo Trần Quang T đã rút toàn bộ kháng cáo.
Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 45/2021/TLPT-HS ngày 21 tháng 6 năm 2021 đối với: Bị cáo Trần Quang T, sinh năm 1982 tại thành phố N, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Số nhà 34/…, phố P, phường T, thành phố N, tỉnh Ninh Bình; nghề nghiệp: Lao động tự do phạm tội “Chống người thi hành công vụ”.
2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 54/2021/HS-ST ngày 13 tháng 5 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Ninh Bình có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội (1 bản); - VKSND cấp cao tại Hà Nội (1 bản); - VKSND Tỉnh Ninh Bình (3 bản); - Phòng kiểm tra nghiệp vụ THA (1 bản); - TAND thành phố N (4 bản); - VKSND thành phố N (1 bản); - CA thành phố N (1 bản); - Chi cục THADS thành phố N (1 bản); - Phòng HS&NV Công an tỉnh (1 bản); - Trại tạm giam (1 bản); - Bị cáo (1 bản); - Sở tư pháp tỉnh Ninh Bình (1 bản); - Lưu hồ sơ (2 bản); - Lưu tòa và Tổ hành chính tư pháp (2 bản) (Thông báo cho chính quyền địa phương nơi bị cáo cư trú) | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Tô Văn Thịnh |