vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank); Địa chỉ: Số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Thọ; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng công thương - T, P tranh chấp HDTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 30/2020/QĐST-KDTMTừ Sơn, ngày 27 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 30/2020/TLST- KDTM ngày 09 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank); Địa chỉ: Số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Thọ; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Xuân Khánh; Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tiên Sơn.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đăng Phương; Chức vụ: Phó Phụ trách phòng TH tiếp thị - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn.

Bị đơn: Ông Hoàng T, sinh năm 1975; Bà Chử Thị P, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Thôn H, xã H, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Hoàng T, bà Chử Thị P phải trả Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam số tiền nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 19/5/2020 là 1.918.129.126 đồng, trong đó nợ gốc 1.349.992.721 đồng, nợ lãi trong hạn 399.275.750 đồng, lãi quá hạn 168.860.655 đồng và trả lãi theo hợp đồng cho vay hạn mức đã ký số 02/2017-HĐTDHM/NHCT284 ngày 21/4/2017, giấy nhận nợ số 05 ngày 04/01/2017 và giấy nhận nợ số 06 ngày 09/2/2017 đến khi thanh toán xong nợ.

Nếu ông T, bà P không trả được tiền thì Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ.

Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng thửa đất số 135, tờ bản đồ số 05, diện tích 390 m2 và toàn bộ công trình xây dựng trên đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 921708 do UBND thị xã Từ Sơn cấp ngày 14/11/2011 mang tên ông Hoàng T và bà Chử Thị P theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01 ngày 08/3/2016 tại phòng công chứng Minh Tâm, tỉnh Bắc Ninh. Nay là thửa số 159, tờ bản đồ số 52, diện tích 394,9m2. Các đương sự thống nhất tài sản thế chấp theo như hợp đồng thế chấp đã ký.

- Về án phí: Ông T, bà P phải chịu 34.771.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp 34.000.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0003506 ngày 05/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ