vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam; địa chỉ Trụ sở chính: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức P sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn Cổng Đất, x… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2020/QĐST-KDTMThuỷ Nguyên, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2019/TLST-KDTM ngày 27 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam; địa chỉ Trụ sở chính: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức P sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn Cổng Đất, xã Hoa Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng (Văn bản uỷ quyền số 75513.20 ngày 09 tháng 01 năm 2020).

- Bị đơn: Anh Hoàng Phú S sinh năm 1981 và chị Vũ Thị Thu Hn sinh năm 1981; cùng địa chỉ: Thôn 7, xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

Người đại diện theo ủy quyền của chị Vũ Thị Thu Hn: Anh Hoàng Phú S (Văn bản ủy quyền được chứng thực tại UBND xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Lê Thị K sinh năm 1957;

Anh Hoàng Phú S sinh năm 1983;

Anh Hoàng Phú D sinh năm 1986;

Chị Hoàng Thị H sinh năm 1984;

Chị Bùi Thị Nha Tr sinh năm 1989;

Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Chị Hoàng Thị Á sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn 4, xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng;

Chị Hoàng Thị S sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn 5, xã Thủy Sơn, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng;

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị K, anh Hoàng Phú S, anh Hoàng Phú D, chị Hoàng Thị H, chị Bùi Thị Nha Tr, chị Hoàng Thị Á và chị Hoàng Thị S: Anh Hoàng Phú S (Văn bản ủy quyền được chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về dư nợ theo Hợp đồng tín dụng số 1052/HĐTD1-VIB32/11 ngày 23/11/2011: Đến ngày 22 tháng 6 năm 2020 anh Hoàng Phú S và chị Vũ Thị Thu Hn còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam tổng số tiền 549.457.951 đồng, trong đó nợ gốc 226.500.000 đồng, nợ lãi trong hạn 1.873.612 đồng, nợ lãi quá hạn 321.084.339 đồng.

- Về khoản chi phí định giá tài sản: Anh Hoàng Phú S và chị Vũ Thị Thu Hn nhận trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam toàn bộ số tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản là 5.000.000 đồng.

- Về lãi suất chậm thi hành án:

Đối với số nợ theo Hợp đồng tín dụng: Kể từ ngày 23/6/2020 cho đến khi thi hành án xong, anh Hoàng Phú S và chị Vũ Thị Thu Hn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Đối với số tiền chi phí định giá tài sản: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về phương án trả nợ: Anh Hoàng Phú S và chị Vũ Thị Thu Hn có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam kể từ tháng 7 năm 2020 đến hết tháng 11/2020; số tiền trả mỗi tháng tối thiểu là 15.000.000 đồng vào dư nợ gốc. Đến hết tháng 12/2020 anh Sơn và chị Hiền phải tất toán toàn bộ số nợ gốc lãi còn lại và khoản tiền chi phí định giá tài sản là 5.000.000 đồng.

Trường hợp anh Hoàng Phú S và chị Vũ Thị Thu Hn vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào như đã thỏa thuận ở trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền trên diện tích đất 982m2 thửa đất số 223 tờ bản đồ số 03 tại thôn 7, xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng đứng tên chủ sử dụng là ông Hoàng Phú Ph và vợ là Lê Thị K; được Uỷ ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 493016 ngày 30/12/2008, số vào sổ cấp giấy H/01515.

Trường hợp phát mại tài sản trên nhưng chưa đủ để thu hồi nợ thì anh Hoàng Phú S và chị Vũ Thị Thu Hn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam. Trường hợp phát mại tài sản để thu hồi nợ còn thừa thì trả lại cho bên thế chấp.

- Về án phí: Anh Hoàng Phú S và chị Vũ Thị Thu Hn nhận nộp toàn bộ 12.990.000 đồng. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam số tiền tạm ứng án phí 13.900.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng, biên lai số 0003300 ngày 20/12/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ