- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Nguyễn Xuân Tr yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 30/2020/QĐST- HNGĐ | Dĩ An, ngày 14 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 14/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1991; thường trú: Buôn D, xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk và anh Nguyễn Xuân Tr, sinh năm 1992; thường trú: B, xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; địa chỉ nơi làm việc: 72 Đường số 9, Trung tâm hành chính, phường D, thị xã D, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Nguyễn Xuân Tr thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 101, Quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 20/9/2013).
- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân Tr giao con chung tên Nguyễn Hoàng An, sinh ngày 10/05/2015 cho chị Nguyễn Thị Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Ánh T không yêu cầu anh Nguyễn Xuân Tr thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau ly hôn, chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Nguyễn Xuân Tr đều có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Nguyễn Xuân Tr không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Nguyễn Xuân Tr không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Nguyễn Xuân Tr phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0039951 ngày 06 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thị xã Dĩ An (01); - Chi cục THADS thị xã Dĩ An (01); - Đương sự (02); - UBND xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (01); - Lưu: VT, HSVA (02). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thắm |