- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LTNL - NQT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2020/QĐST-HNGĐ | Hồng Bàng, ngày 17 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 42/2019/TLST-VHNGĐ, ngày 31 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị LTNL, sinh năm 1982; địa chỉ: Số nhà A, đường B, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
- Anh NQT, sinh năm 1977; địa chỉ: Số nhà A, đường B, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị LTNL và anh NQT xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường D, quận E, thành phố Hải Phòng (Giấy chứng nhận kết hôn số: 03, Quyển số: 01/2004, ngày 09-01-2004). Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do không hợp nhau về tính cách và bất đồng với nhau về quan điểm sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn nên chị LTNL và anh NQT đều có đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có hai con chung là F, sinh ngày 23-12-2004 và G, sinh ngày 28-9-2011. Anh NQT và chị LTNL thỏa thuận mỗi người nuôi một con, cụ thể: Anh NQT là người trực tiếp nuôi con là F, sinh ngày 23-12-2004; chị LTNL là người trực tiếp nuôi con là G, sinh ngày 28-9-2011, khoản tiền cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn do anh NQT và chị LTNL tự thỏa thuận và tự giao cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Anh NQT và chị LTNL tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, lập ngày 09-01-2020 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; công nhận chị LTNL và anh NQT thuận tình ly hôn.
Về lệ phí dân sự: Chị LTNL và anh NQT đều phải chịu mỗi người 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị LTNL và anh NQT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có hai con là F, sinh ngày 23-12-2004 và G, sinh ngày 28-9-2011. Chị LTNL và anh NQT thỏa thuận mỗi người nuôi một con, cụ thể: Anh NQT là người trực tiếp nuôi con là F, sinh ngày 23-12-2004; chị LTNL là người trực tiếp nuôi con là G, sinh ngày 28-9-2011. Khoản tiền cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn do chị LTNL và anh NQT tự thỏa thuận và tự giao cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
- Về tài sản: Chị LTNL và anh NQT tự thoả thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị LTNL và anh NQT mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu: AA/2016, số: 0009785 ngày 31-12-2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị LTNL và anh NQT đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - Chi cục THADS quận Hồng Bàng; - UBND phường D, quận E; - Đương sự; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Kiên |