- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tuấn A - Nguyễn Thị Thanh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2020/QĐST - HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 22/2020/ TLST - HNGĐ ngày 10/01/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1984
Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG cấp ngày 18/8/2014.
ĐKHKTT và cư trú tại: Số 46/43 phố Đ, phường A, quận L, thành phố P.
2/ Chị Vũ Thị Thanh B, sinh năm 1984
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG cấp ngày 15/6/2016.
ĐKHKTT và cư trú tại: Số 20 ngách 5/78 phố H, tổ 24 phường N, quận C, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Vũ Thị Thanh B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận C, thành phố H ngày 31/12/2010, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh T và chị B phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Tuấn A và chị Vũ Thị Thanh B.
Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Vũ Thị Thanh B đều xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Vũ Thị Thanh B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
Về vay nợ: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Vũ Thị Thanh B xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Tuấn A tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 14/01/2020 là ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tuấn A và chị Vũ Thị Thanh B.
- Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Vũ Thị Thanh B không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Vũ Thị Thanh B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Vũ Thị Thanh B xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Tuấn A chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xác nhận anh Tuấn A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0003204 ngày 09/01/2020) nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS quận Cầu Giấy; - UBND phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Phương Hiền |