- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!CHƯ!SÊ! TỈNH!GIA!LAI! Số:30/2020/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!CHƯ!SÊ,!TỈNH!GIA!LAI!
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 196/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Huỳnh Thị Kiều C, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam.
2. Anh Phạm Hữu T, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Làng D, xã H, huyện S, tỉnh Gia Lai
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Kiều C và anh Phạm Hữu T tự nguyện đi đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện S, tỉnh Gia Lai vào ngày 24/5/2017. Trong quá trình chung sống, hai vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Tại buổi hoà giải, chị Huỳnh Thị Kiều C và anh Phạm Hữu không đồng ý đoàn tụ gia đình, cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Chị Huỳnh Thị Kiều C và anh Phạm Hữu T chưa có con chung.
[3]. Về chia tài sản chung và vay nợ: Chị Huỳnh Thị Kiều C và anh Phạm Hữu T không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4].!Về lệ phí: Chị Huỳnh Thị Kiều C tự nguyện chịu lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
- 2 -
!!!QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Kiều C và anh Phạm Hữu Tthuận tình ly hôn.
- Về các vấn đề khác: Không
2. Về lệ phí Toà án: Chị Huỳnh Thị Kiều C tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0011138 ngày 14/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND huyện Chư Sê;
- Chi cục THADS huyện Chư Sê;
- Các đương sự;
- UBND xã H, H. S, T.Gia Lai (để ghi vào sổ hộ tịch);
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Bùi!Thị!Dậu! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!