- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn M và chị Lê Thị Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Mô, ngày 29 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đào Văn M, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn Tất Viên, xã Thủ Sỹ, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Chị Lê Thị Thanh H, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn Nhân Phẩm, xã Yên Lâm, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn M và chị Lê Thị Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con: Giao cho chị Lê Thị Thanh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đào Lê Quang M, sinh ngày 30/11/2010 cho đến khi cháu M thành niên.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Đào Văn Mừng cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000đồng kể từ tháng 6/2020 cho đến khi cháu M thành niên.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì anh Đào Văn M còn phải trả số tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án, theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
2.2. Về chia tài sản: Hai bên xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đào Văn M phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn ) đồng. Tổng 2 khoản là 300.000đồng ( ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Anh Đào Văn M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0002254 ngày 08 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mô; - UBND xã Thủ Sỹ, Tiên Lữ, Hưng Yên; - Chi cục THA dân sự huyện Yên Mô; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ PHAN NGỌC HÀ |