- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Nguyễn Thế V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Thế V 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Châu, ngày 21 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N - Sinh năm 1992 Nơi ĐKHKTT: Xóm Đ, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Nguyễn Thế V – Sinh năm 1983 Nơi ĐKHKTT: Xóm Đ, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Thế V 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Thế V đều thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chưa có
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N nhận chịu toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004807 ngày 21/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Trả lại cho chị Nguyễn Thị N số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - CCTHA dân sự - Tòa án Tỉnh - Cơ quan đã thực hiện ĐKKH - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ứng Văn Cường |