- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ Q LY HÔN TRẦN PHƯƠNG Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Q và ông Trần Phương Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2020/QĐST-HNGĐ | Tây Sơn, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1978;
Hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã B, huyện T, tỉnh Bình Định.
Chỗ ở hiện nay: Thôn M, xã N, huyện T, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Ông Trần Phương Q, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện T, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Q và ông Trần Phương Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Tuyết N, giới tính: Nữ, sinh ngày 06/11/2000 và Trần Thị Khánh H, giới tính: Nữ, sinh ngày 02/11/2003, hiện nay đang ở với ông Trần Phương Q. Con chung Trần Thị Tuyết N đã trưởng thành nên bà Q và ông Q không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn, ông Trần Phương Q được quyền tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Thị Khánh H đến trưởng thành (con chung H có nguyện vọng ở với ông Q). Bà Nguyễn Thị Q không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, do ông Q không yêu cầu.
Bà Nguyễn Thị Q không trực tiếp nuôi con nhưng bà vẫn có quyền thăm nom, giúp đỡ con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Q và ông Trần Phương Q không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí ly hôn: Bà Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006500 ngày 18/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Sơn; bà Q được nhận lại số tiền chênh lệch đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - THA huyện T; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Triều |