- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 30/2020/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2020 của Tòa án ND huyện Tam Dương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Bích T và anh Đào Xuân D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TD TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2020/QĐST-HNGĐ | TD, ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Cao Thị Bích T, sinh năm 1974. Bị đơn: Anh Đào Xuân D, sinh năm 1974. Đều có địa chỉ cư trú: Thôn ĐB, xã KL, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Chị T, anh D có 02 con chung là cháu Đào Thị Thanh H, sinh năm 1997 và cháu Đào Xuân T, sinh năm 2005. Cháu H đã thành niên lao động tự túc được, nên chị T, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Bích T và anh Đào Xuân D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Anh Đào Xuân D được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đào Xuân T, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2005. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức và đất canh tác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về công nợ: Không có. 2.4 Về án phí: Chị Cao Thị Bích T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0002953 ngày 02 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện TD; Hoàn trả chị Cao Thị Bích T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TD; - Chi cục THADS huyện TD; - UBND xã KL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Bích Ngọc |