- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ Lương Thị L và Hà văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị L, sinh năm 1984 và anh Hà Văn L, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2020/QĐST-HNGĐ | Quan Hóa, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 28/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lƣơng Thị L – Sinh năm 1984 Trú tại: Bản Chăng, xã Phú Thanh, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Trồng trọt. Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 17/02/2012; Nơi cấp: Công an tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Hà Văn L – Sinh năm 1984 Trú tại: Bản Chăng, xã Phú Thanh, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Trồng trọt. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/4/2019; Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội
Căn cứ vào điều 28, điều 35, điều 146, điều 147, điều 212, điều 213, điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 147, điều 148 và điều 278 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 58, điều 68, điều 69, điều 71, điều 72, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84, điều 88, điều 107, điều 110, điều 115, điều 116, điều 117, điều 118 và điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điều điều 3; điều 6; khoản 7 điều 26; khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị L, sinh năm 1984 và anh Hà Văn L, sinh năm 1984.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Lương Thị L và anh Hà Văn L thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất có 02 con chung, tên các cháu là Hà Tất T, sinh ngày 27/01/2009 và cháu Hà Thành L, sinh ngày 08/4/2011, hiện tại các cháu đều đang ở với anh Hà Văn L, các cháu đang phát triển bình thường về thể chất và trí lực. Trong quá trình giải quyết vụ án, cả 02 cháu đã có bản trình bày ý kiến về nguyện vọng, các cháu đều muốn được ở với bố. Chị Lương Thị L và anh Hà Văn L thống nhất, giao cả 02 cháu là Hà Tất T và cháu Hà Thành L cho anh Hà Văn L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi từng cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi); Chị Lương Thị L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Lương Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Hà Văn L mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng chẵn), (Cháu Hà Tất T 1.000.000đ, cháu Hà Thành L 1.000.000đ) cho đến khi từng cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi); Hình thức cấp dưỡng: Hàng tháng; Thời gian cấp dưỡng từ tháng 6 năm 2020.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, khi cần thiết, chị Lương Thị L có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, anh Hà Văn L có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Lương Thị L và anh Hà Văn L đều thống nhất mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm; Chị Lương Thị L tự nguyện nộp án phí cấp dưỡng nuôi con chung trong vụ án HNGĐ. Chấp nhận chị Lương Thị L đã nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2015/0004300 ngày 05/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chị Lương Thị L được nhận lại 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
Anh Hà Văn L phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án căn cứ điều 30 luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quan Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Quan Hóa; - UBND xã Thiên Phủ, huyện Quan Hóa; - Nguyên đơn Lương Thị L; - Bị đơn Hà Văn L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |