- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T và chị Ngần Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2020/QĐST – HNGĐ | Mai Châu, ngày 08 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2020/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1992; nơi cư trú: Xóm C, xã C, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Chị Ngần Thị N, sinh năm 1996; nơi cư trú: Xóm C, xã C, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện M, tỉnh Hòa Bình. Đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Hồng T - Giám đốc chi nhánh (theo văn bản ủy quyền thường xuyên số: 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014) của Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: Tiểu khu 2, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T và chị Ngần Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn T và chị Ngần Thị N thuận tình ly hôn nhau. b. Về con chung: Anh Hà Văn T và chị Ngần Thị N thỏa thuận giao con Hà Ngọc H, sinh ngày 22/3/2017 cho chị Ngần Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Thỏa thuận giao con Hà Ngọc H, sinh ngày 25/01/2019 anh Hà Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Hà Văn T và chị Ngần Thị N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh Hà Văn T và chị Ngần Thị N đều có quyền thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng. Vì quyền lợi của con chung, sau này chị Ngần Thị N và anh Hà Văn T có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. c. Về tài sản chung: Anh Hà Văn T và chị Ngần Thị N thỏa thuận anh Hà Văn T được sử hữu chiếc xe máy, nhãn hiệu Wave alpha BKS 28M1 08352, xe có trị giá 13.000.000 đồng. d. Về nợ chung: Anh Hà Văn T và chị Ngần Thị N và ông Nguyễn Hồng Trường thỏa thuận:
- Anh Hà Văn T và chị Ngần Thị N còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện M, Hòa Bình số tiền 50.000.000 đồng là tiền gốc và lãi suất phát sinh.
- Chị Ngần Thị N tự nguyện trả tiền chênh lệch nợ cho anh Hà Văn T số tiền là 18.500.000 đồng.
- Anh Hà Văn T có trách nhiệm trả 50.000.000 đồng tiền gốc và lãi còn lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện M, Hòa Bình khi đến hạn trả nợ ngày 14/11/2022 theo hợp đồng tín dụng số 3004-LAV201903082 ngày 15/10/2019 đã ký kết. đ. Về án phí: Anh Hà Văn T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho anh Hà Văn T 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003004 ngày 21/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Tòa án ND tỉnh HB; - VKS huyện Mai Châu; - Chi cục THADS huyện Mai Châu; - UBND xã Chiềng Châu; (đăng ký ngày 30/6/2014); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Lò Văn Dần |