vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Huyền T và anh Đỗ Văn T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Huyền T và anh Đỗ Văn T đều tự nguyện thuận tình ly hôn.

TAND tỉnh (Phòng KTNV & THAHS); VKSND, Chi cục THADS huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Huyền T xin ly hôn anh Đỗ Văn T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Huyền T và anh Đỗ Văn T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Huyền T và anh Đỗ Văn T đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2020/QĐST- HNGĐKĐ, ngày 25 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2019/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Huyền T, sinh năm 1991. Nơi cư trú: PH, phường PT, thị xã ST, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1986. Nguyên quán, nơi cư trú: Thôn TH, xã ĐT, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên.

- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Huyền T và anh Đỗ Văn T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Huyền T và anh Đỗ Văn T đều tự nguyện thuận tình ly hôn. 2/ Về con chung: Chị T và anh T không có con chung. 3/ Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng canh tác: Chị T và anh T đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Về án phí: Chị Trần Huyền T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001697 ngày 09/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KĐ. Hoàn trả chị Trần Huyền T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ