- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh H khởi kiện bị đơn ông Trương Kim H về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2020/QĐST-DSTC | Hà Giang, ngày 21 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 13; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2020/TLST-DSTC ngày 29 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh H; Địa chỉ: Tổ 13, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang; Đại diện theo pháp luật ông: Nguyễn Đức Ng; chức vụ : Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Đức N - Chức vụ: Phó giám đốc
- Bị đơn: Ông Trương Kim H
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Khánh T
Địa chỉ: Cùng trú tại số nhà 96, tổ 05, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trương Kim H tự nguyện có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền vay còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 2296/TDH/2016 ngày 25/11/2016 cho Ngân hàng Bưu điện Liên Việt chi nhánh tỉnh H số tiền nợ gốc 200.050.000 đồng và lãi phát sinh tính đến ngày 11/12/2020 là 107.582.579 đồng; tổng cộng cả gốc và lãi là 307.632.579 đồng (Ba trăm linh bảy triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn năm trăm bảy mươi chín đồng).
Thời hạn và phương thức trả nợ: Trả 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng) trả vào ngày 30 hàng tháng tính từ tháng 12/2020 đến khi trả hết số tiền nợ trên.
Kể từ ngày 12/12/2020, ông H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc: 200.050.000 đ (Hai trăm triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nêu trên.
3. Về án phí:
- Ông Trương Kim H có đơn xin giảm án phí, xét giảm 1/2 tiền án phí cho H. Ông H còn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền là 3.845.407,đ (Ba triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn bốn trăm linh bảy đồng).
- Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt- Chi nhánh H số tiền 6.237.000 (Sáu triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp (Nguyễn Thanh B nộp tiền), theo biên lai số 0002334 ngày 29/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
b cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSNDTPH; - TAND tỉnh HG - C.C THA DSTPH; - Lưu HS-BP. | THẨM PHÁN Ma Thị Nghị |