vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1950 Bà Trần Thị M, sinh năm 1955 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TH
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2020/QĐST-DSTH, ngày 24 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 26, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 611, 612,613, 649, 650, 651 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 08 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 62/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1950

2. Bà Trần Thị M, sinh năm 1955

HKTT: Tổ 07, phường Tân Thành, TP TH, Tỉnh TH.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Thị Thám và luật sư Phùng Đức Tg - Văn phòng Luật sư Thanh Hoa, Đoàn Luật sư tỉnh TH.

Địa chỉ: Số nhà 384/1, đường Bắc Cạn, phường Hoàng Văn Thụ, TP TH,

tỉnh TH.

*Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N sinh năm 1981

Địa chỉ: Số nhà 22. tổ 11 (tổ 17 cũ), phường Phan Đình Phùng, thành phố TH, tỉnh TH.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông: Nguyễn Đức C, sinh năm 1984

Địa chỉ: Xã Khánh Phượng, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình

* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Cháu Nguyễn Ngọc Sơn L, sinh ngày 03/10/2013

Người giám hộ: Chị Nguyễn Thị N sinh năm 1981 (mẹ đẻ)

Địa chỉ: Số nhà 22. tổ 11 (tổ 17 cũ), phường Phan Đình Phùng, thành phố TH, tỉnh TH.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Thời điểm mở di sản thừa kế của anh Nguyễn Ngọc Tuyến vào ngày 19/7/2019.

2.2. Những người được hưởng di sản thừa kế hàng thứ nhất gồm: Ông

Nguyễn Ngọc Vỵ, bà Trần Thị Mùi, chị Nguyễn Thị N, cháu Nguyễn Ngọc Sơn L.

2.3. Tài sản chung của vợ chồng anh Nguyễn Ngọc Tuyến, chị Nguyễn Thị N gồm có:

- Thửa đất số 447, tờ bản đồ 31, diện tích 108 m2 đất ở tại đô thị, địa chỉ: Tổ 11 (tổ 17 cũ), phường Phan Đình Phùng, TP.TH, T.TH, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 000201 do UBND thành phố TH cấp ngày 20/5/2015 cho ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị N.

- 01 ngôi nhà 2 tầng, số nhà 22 (trên thửa đất có địa chỉ nêu trên). Tổng giá trị đất và nhà: 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng)

- 01 xe ô tô nhãn hiệu FORD FOCUS, biển kiểm soát 20A-27051, giấy đăng ký xe đứng tên Nguyễn Ngọc Tuyến. Tổng giá trị : 300.000.000đ( Ba trăm triệu đồng).

Tổng trị giá tài sản chung của anh T va chị N là: 800.000.000đ(Tám trăm triệu đồng).

2.4. Các cơ quan Bảo hiểm thông báo trả tiền bảo hiểm cho những người thừa kế theo pháp luật, gồm:

- Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VBI) thông báo trả tiền bảo hiểm “Bồi thường trực tiếp” đối với sự kiện bảo hiểm của Nguyễn Ngọc T số tiền là: 869.540.000,đ (Tám trăm, sáu mươi chín triệu, năm trăm bốn mươi nghìn đồng).

- Cơ quan Bảo hiểm Xã hội huyện Đại Từ thông báo kê khai để chi trả trợ cấp mai táng và các khoản trợ cấp tuất một lần cho thân nhân của người chết, số tiền là: 100.000.000đ( Một trăm triệu đồng)

2.5. Di sản thừa kế của anh Nguyễn Ngọc T trong khối tài sản chung của

vợ chồng anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị N là:

+ 1/2 giá trị ngôi nhà số 22, tổ 11, phường Phan Đình Phùng, TP TH, tỉnh TH và 1/2 giá trị diện tích 108m2 đất ở đô thị thuộc thửa đất số 447, tờ bản đồ số 31 phường Phan Đình Phùng, TP TH, tỉnh TH.

+ 1/2 giá trị chiếc xe ô tô nhãn hiệu FORD FOCUS BKS: 20A- 27051 cấp ngày 21/6/2018 mang tên Nguyễn Ngọc Tuyến.

2.6. Các đương sự thỏa thuận phân chia di sản thừa kế như sau:

- Ông Nguyễn Ngọc V và bà Trần Thị M được hưởng số tiền 855.893.000 đồng (Tám trăm năm mươi lăm triệu tám trăm chín mươi ba nghìn đồng) trong tổng số tiền do Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VBI) “Bồi thường trực tiếp” đối với sự kiện bảo hiểm của Nguyễn Ngọc Tuyến là: 869.540.000,đ (Tám trăm, sáu mươi chín triệu, năm trăm bốn mươi nghìn đồng - đã chi trả 13.647.000 đồng).

- Chị Nguyễn Thị N và cháu Nguyễn Ngọc Sơn L được hưởng di sản của

anh Nguyễn Ngọc Tuyến để lại là:

+ 1/2 diện tích thửa đất số 447, tờ bản đồ 31, diện tích 108 m2 đất ở đô thị, địa chỉ: Tổ 11 (tổ 17 cũ), phường Phan Đình Phùng, TP.TH, T.TH, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 000201 do UBND thành phố TH cấp ngày 20/5/2015 cho ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị N và 1/2 giá trị ngôi nhà 02 tầng số nhà 22 trên thửa đất nêu trên. Trị giá: 250.000.000đ(Hai trăm năm mươi triệu đồng)

+ 1/2 giá trị chiếc xe ô tô nhãn hiệu FORD FOCUS BKS 20A- 27051 cấp ngày 21/6/2018 mang tên Nguyễn Ngọc T. Trị giá: 150.000.000đ(Một trăm năm mươi triệu đồng).

+ Số tiền Bảo hiểm xã hội theo Sổ bảo hiểm xã hội số 1908006113 mang tên Nguyễn Ngọc Tuyến do Bảo hiểm Xã hội huyện Đại Từ chi trả trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất một lần cho thân nhân của người chết là: 100.000.000đ(Một trăm triệu đồng)

* Tổng giá trị tài sản chị N và cháu L được hưởng là 500.000.000đ( Năm

trăm triệu đồng)

2.7. Về án phí: Căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015:

- Ông Nguyễn Ngọc V và bà Trần Thị M được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

- Chị Nguyễn Thị N phải chịu 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) án phí

dân sự sơ thẩm nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ