vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 04/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đinh Thị T, sinh năm 1944. Nơi cư trú: Số A ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Th - C (T/c QSD đất)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2020/QĐST-DSChâu Thành, ngày 04 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ các điều 212, 213, 235 và Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 25 tháng 02 năm 2020, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đinh Thị T, sinh năm 1944.

Nơi cư trú: Số A ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Bà Phạm Thị Kim T, sinh năm 1959.

Nơi cư trú: Số C đường T, khu phố B, Phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn:

Bà Lê Thị C, sinh năm 1951.

Nơi cư trú: Số A ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn:

Ông Lê Văn S, sinh năm 1965.

Nơi cư trú: Số A đường N, Phường C, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Lê Văn T, sinh năm 1970.

Nơi cư trú: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1979.

Nơi cư trú: Số X ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị C có nghĩa vụ hoàn trả lại cho bà Đinh Thị T giá trị quyền sử dụng đất diện tích 399m2 thuộc thửa số 444-1 tờ bản đồ số 14 theo Họa đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 30/12/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre và giá trị cây trồng trên đất với số tiền là 170.000.000 (Một trăm bảy mươi triệu) đồng.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Do phần đất diện tích 399m2 thuộc thửa số 444-1 tờ bản đồ số 14 theo Họa đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 30/12/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Châu Thành,tỉnh Bến Tre bà Lê Thị Ch đã chuyển nhượng cho ông Nguyễn Phương T. Sau đó, ông Nguyễn Phương T đã chuyển nhượng lại cho ông Lê Văn T và ông Nguyễn Minh T. Hiện tại ông Lê Văn T và ông Nguyễn Minh T cùng đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất nêu trên. Do đó, nay ông Lê Văn T và Nguyễn Minh T được trọn quyền và tiếp tục sử dụng phần đất và cây trồng trên phần đất diện tích 399m2 thuộc thửa số 444-1 tờ bản đồ số 14 theo Họa đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 30/12/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Châu Thành,tỉnh Bến Tre (thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CI 874594 ngày 22 tháng 8 năm 2017 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp).

Ghi nhận việc bà Lê Thị Ch với ông Lê Văn T và ông Nguyễn Minh T không có tranh chấp liên quan đến phần đất diện tích 399m2 thuộc thửa số 444-1 tờ bản đồ số 14.

Chi phí thu thập chứng cứ:

- Bà Đinh Thị T có nghĩa vụ chịu 600.000 (Sáu trăm nghìn) đồng tiền chi phí giám định và 1.990.000 (Một triệu chín trăm chín mươi nghìn) đồng tiền đo đạc, định giá và thu thập quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Bà Lê Thị C có nghĩa vụ chịu 1.020.000 (Một triệu không trăm hai mươi nghìn) đồng tiền chi phí giám định và 1.240.000 (Một triệu hai trăm bốn mươi nghìn) đồng tiền đo đạc, định giá và thu thập quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Án phí: Bà Đinh Thị T và bà Lê Thị C được miễn án phí do là người cao tuổi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ