- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng A với ông Phạm Văn Quốc C"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 30/2020/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 02 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
1.1) Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A, trụ sở chính: Phường B, quận C, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Trung N - Sinh năm: 1989; địa chỉ: Phường D, thành phố E, tỉnh Bến Tre (Văn bản ủy quyền số: 336/2020/GUQ-LPB.BTR ngày 22/5/2020).
1.2) Bị đơn: Ông Phạm Văn Quốc C - Sinh năm: 1983, địa chỉ: Ấp H, xã I, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1) Ông Phạm Văn Quốc C có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền nợ gốc là: 42.500.000đ (bốn mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng) và tiền lãi tính đến ngày 25 tháng 5 năm 2020 là 6.408.257đ (sáu triệu bốn trăm lẻ tám ngàn hai trăm năm mươi bảy đồng); kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2020 cho đến khi trả hết nợ ông Phạm Văn Quốc C có nghĩa vụ trả tiền lãi trên nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất nợ quá hạn được thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số: 0859-16/HĐTD-BT ngày 25 tháng 8 năm 2016 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần A - Chi nhánh B với ông Phạm Văn Quốc C.
2.2) Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.2.1. Ông Phạm Văn Quốc C nhận chịu 1.223.000đ (một triệu hai trăm hai mươi ba ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
2.2.2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.557.000đ (một triệu năm trăm năm mươi bảy ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010424 ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - Chi cục T.H.A dân sự huyện C; - Phòng KTNV và T.H.A-TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Nguyên |