- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Buì Thanh N - Lê Ngọc L"
- Tòa quyết gì? Ông Lê Ngọc L có trách nhiệm thanh toán cho ông Bùi Thanh N số tiền 1.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-VDS | Huyện D, ngày 10 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sư gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Xuân Tạo.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Quang Thịnh - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 34/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 34/2019/QĐST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Bùi Thanh N, sinh năm 1984. Hộ khẩu thường trú: Ấp R, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 87, đường H, khu phố 4B, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương (Văn bản ủy quyền ngày 27 tháng 5 năm 2019).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Ngọc L, sinh năm 1952. Hộ khẩu thường trú: Ấp S, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Các đương sự có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự (ông Nguyễn Văn V) trình bày:
Ngày 15/8/2017, ông Lê Ngọc L đã vay của ông Bùi Thanh N số tiền 1.040.000.000 đồng (một tỷ không trăm bốn mươi triệu đồng), thời hạn vay là 01 năm tính từ ngày 15/8/2017, hai bên lập “giấy mượn tiền” ngày 15/8/2017. Tuy nhiên sau thời hạn 01 năm, ông L không thanh toán cho ông N theo thoả thuận nên ngày 29/5/2019, ông N đã nộp đơn khởi kiện ông L yêu cầu ông L phải thanh toán số tiền đã vay là 1.040.000.000 đồng (một tỷ không trăm bốn mươi triệu đồng).
Tại Biên bản hòa giải thành ngày 13/6/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D, ông L đồng ý thanh toán cho ông N số tiền 1.040.000.000 đồng (một tỷ không trăm bốn mươi triệu đồng), đồng thời ông N yêu cầu Tòa án nhân dân huyện D công nhận sự thỏa thuận ngoài Tòa án, cụ thể như sau:
- Ông Lê Ngọc L có trách nhiệm thanh toán cho ông Bùi Thanh N số tiền 1.040.000.000 đồng (một tỷ không trăm bốn mươi triệu đồng).
Kể từ ngày ông Bùi Thanh N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Ngọc L không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng ông Lê Ngọc L
k
2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Lệ phí: Ông Bùi Thanh N tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Ngọc L trình bày:
Ông L thống nhất với toàn bộ nội dung trình bày của người đại diện hợp pháp của người yêu cầu ông V và đồng ý trước yêu cầu về việc công nhận nội dung hòa giải thành ngày 13/6/2019 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án. Theo đó, ông L đồng ý thanh toán cho ông Bùi Thanh N số tiền 1.040.000.000 đồng (một tỷ không trăm bốn mươi triệu đồng).
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp hôm nay; người yêu cầu; người đại diện hợp pháp của người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp.
- Về nội dung: Các bên đều thống nhất về thời gian vay, số tiền vay và thời hạn thanh toán. Xét thấy thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành ngày 13/6/2019 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu, công nhận kết quả hòa giải thành của các bên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện D nhận định:
Về thẩm quyền: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông N yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Đây là việc dân sự theo quy định tại Điều 416 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông N có nơi cư trú tại ấp R, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương theo các quy định tại khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ việc:
Ngày 29/5/2019, ông N khởi kiện ông L tại Toà án yêu cầu ông L thanh toán số tiền 1.040.000.000 đồng (một tỷ không trăm bốn mươi triệu đồng) theo “giấy mượn tiền” ghi ngày 15/8/2017 .
Ngày 13/6/2019, sau khi được Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D hòa giải, người đại diện hợp pháp của người yêu cầu ông V với ông L đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc. Việc thỏa thuận được ghi nhận bằng biên bản hòa giải thành ngày 13/6/2019, đồng thời cùng ngày ông V có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện D công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Nội dung cụ thể như sau:
- Ông Lê Ngọc L có trách nhiệm thanh toán cho ông Bùi Thanh N số tiền 1.040.000.000 đồng (một tỷ không trăm bốn mươi triệu đồng).
Kể từ ngày ông Bùi Thanh N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Ngọc L không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng ông Lê Ngọc L
k
2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Lệ phí: Ông Bùi Thanh N tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39, Điều 366, 367, 369, 370, 416, 417 và 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 34/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2019, cụ thể như sau:
Ông Lê Ngọc L có trách nhiệm thanh toán cho ông Bùi Thanh N số tiền 1.040.000.000 đồng (một tỷ không trăm bốn mươi triệu đồng).
Kể từ ngày ông Bùi Thanh N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Ngọc L không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng ông Lê Ngọc L
k
2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Điều 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự:
Ông Bùi Thanh N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số: AA/2016/0031631 ngày 13/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Xuân Tạo |