vanban.org

Quyết định 30/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Bích Th và anh Đỗ Thanh L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Bích Th được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 (một) con chung là Đỗ Ngọc Thảo V, sinh ngày 20/6/2016. Tạm thời anh Đỗ Thanh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lê Thị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 30/2019/QĐST-HNGĐ
Trảng Bom, ngày 20 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 58/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lê Thị Bích Th, sinh năm 1997. HKTT: tổ 4, ấp 5, xã MĐ, huyện VC, tỉnh ĐN. Hiện trú tại: nhà trọ Hoàn Khảo 47/c, tổ 2, ấp 1, xã ST, huyện TB, tỉnh Đồng Nai.

- Anh Đỗ Thanh L, sinh năm 1992. HKTT: ấp Bàn Nhan Nam, xã HXT, huyện ĐH, tỉnh PY. Hiện trú tại: số 10, đường Bùi Thị Xuân, tổ 4, khu phố 2, thị trấn TB, huyện TB, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Bích Th và anh Đỗ Thanh L thuận tình ly hôn.

- [2] Về con chung: Chị Lê Thị Bích Th và anh Đỗ Thanh L có 01 con chung là Đỗ Ngọc Thảo V, sinh ngày 20/6/2016. Chị Th và anh L thỏa thuận để chị Th được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Tạm thời anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Th không yêu cầu. Anh Đỗ Thanh L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: Chị Lê Thị Bích Th và anh Đỗ Thanh L không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét. [4] Về nợ chung: Chị Lê Thị Bích Th và anh Đỗ Thanh L trình bày không có nên không đặt ra xem xét. [5] Về lệ phí: Chị Lê Thị Bích Th và anh Đỗ Thanh L đã thỏa thuận và thống nhất để chị Th là người chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Bích Th và anh Đỗ Thanh L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Bích Th được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 (một) con chung là Đỗ Ngọc Thảo V, sinh ngày 20/6/2016. Tạm thời anh Đỗ Thanh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lê Thị Bích Th do chị Th không yêu cầu. Anh Đỗ Thanh L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Bích Th có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ từ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà chị Th đã nộp theo biên lai thu số 001283 ngày 12/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ