vanban.org

Quyết định 30/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị D, sinh năm 1986; địa chỉ nơi cư trú: Đội 10, thị trấn N, huyện V, tỉnh H; Bị đơn: Anh Vũ Văn P, sinh năm 1980; địa chỉ nơi cư trú: Thôn C, xã K huyện T, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ly hôn D-P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LÃNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2019/QĐST-HNGĐTiên Lãng, ngày 27 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Xuyến;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Vũ Đình Bảng,

2. Ông Nguyễn Văn Nhòng.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con;”

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị D, sinh năm 1986; địa chỉ nơi cư trú: Đội 10, thị trấn N, huyện V, tỉnh H;

Bị đơn: Anh Vũ Văn P, sinh năm 1980; địa chỉ nơi cư trú: Thôn C, xã K huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị D và anh Vũ Văn P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Vũ Văn P trực tiếp nuôi con Vũ Hoàng Đ, sinh ngày 07 tháng 02 năm 2010; chị Trương Thị D cấp dưỡng hàng tháng cho con, mỗi tháng 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng. Thời hạn nuôi con, cấp dưỡng cho con tính từ ngày 28 tháng 02 năm 2019 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày anh P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị D chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng, chị D còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Không có

- Về án phí: Chị Trương Thị D nhận nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị D đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0011404 ngày 10 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng nên còn phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ