- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "ông M và bà N yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điề…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự - Nghị; Điều 417 Bộ luật tố tụng dân sự - Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 18 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Khắc Tường
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Anh Đào
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên họp: Bà Trần Nhã Minh Hoàng - Kiểm sát viên
Ngày 18 tháng 02 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số: 21/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng” theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2019/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Huỳnh Phương N – sinh năm 1974
Địa chỉ: …………. Nguyễn Tri P, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Ông Nguyễn Văn M - sinh năm 1974
Địa chỉ: ………. Nguyễn P, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo quyết định giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn số 55/2006/QĐHNGĐ-ST ngày 31.5.2006 của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng sau khi ly hôn bà Huỳnh Phương N và ông Nguyễn Văn M thỏa thuận giao cháu Nguyễn Nhật M – sinh ngày 19 tháng 2 năm 2001 cho ông Nguyễn Văn M trực tiếp nuôi dưỡng, bà Huỳnh Phương N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000. Sau thời gian trực tiếp nuôi con, do lập gia đình mới và điều kiện công tác không phù hợp với việc trực tiếp nuôi con nữa nên ngày 02 tháng 01 năm 2019, bà Huỳnh Phương N và ông Nguyễn Văn M có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Ngày 15 tháng 01 năm 2019, tại Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, bà Huỳnh Phương N và ông Nguyễn Văn M đã thỏa thuận:
Ông Nguyễn Văn M giao cháu Nguyễn Nhật M – sinh này 19 tháng 02 năm 2001 cho bà Huỳnh Phương N trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Văn M không cấp dưỡng nuôi con.
Ngày 15 tháng 01 năm 2019 bà Huỳnh Phương N và ông Nguyễn Văn M có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án với nội dung nêu trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng nhận định:
Về tố tụng: Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án của bà Huỳnh Phương N và ông Nguyễn Văn M thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo quy định điểm a khoản 2 điều 35, điểm s khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Xét thấy yêu cầu của bà Huỳnh Phương N và ông Nguyễn Văn M đã được tiến hành hòa giải tại Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo đúng trình tự thủ tục quy định.
Các bên tham gia thỏa thuận hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Trình tự, thủ tục hòa giải do Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tiến hành đúng theo tại điểm b mục 3 Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân Tối cao về việc hướng dẫn nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án của bà Huỳnh Phương N và ông Nguyễn Văn M.
Từ những nhận định trên, xét thấy cần công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án được lập tại biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 giữa bà Huỳnh Phương N và ông Nguyễn Văn M.
Căn cứ:
- Điểm a khoản 2 điều 35, điểm s khoản 1 điều 39, điều Điều 370, Điều 417 và
Điều 419 Bộ luật tố tụng dân sự
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành được lập tại biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 do Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tiến hành giữa bà Huỳnh Phương N và ông Nguyễn Văn M. Nội dung thỏa thuận của các bên cụ thể như sau: Bà Huỳnh Phương N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Nhật M – sinh này 19 tháng 02 năm 2001, ông Nguyễn Văn M không cấp dưỡng nuôi con.
Điều 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Huỳnh Phương N và ông Nguyễn Văn M phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 6799 ngày 16 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng;
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Khắc Tường |