- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Pham Ba Manh - Nguyen Thi Kim"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Bá A và chị Nguyễn Thị B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ YÊN Số: 30/2019/QĐST-HNGĐ | Sông Cầu, ngày 06 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 58/2019/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Anh Phạm Bá A - sinh năm 1981 Địa chỉ: Xóm 4, xã Hoằng L, huyện Hoằng H, tỉnh Thanh Hóa * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B - sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn Hòa M, xã Xuân K, thị xã C, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Bá A và chị Nguyễn Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Phạm Bá A và chị Nguyễn Thị B thống nhất tự thỏa thuận giải quyết về phần con chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Về tài sản chung: Anh Phạm Bá A và chị Nguyễn Thị B xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Về nợ chung: Anh Phạm Bá A và chị Nguyễn Thị B xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Về án phí: Anh Phạm Bá A tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0006865 ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cho anh Phạm Bá A. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PY (1); - VKSND Tx. Sông Cầu (2); - Chi cục THADS Tx. Sông Cầu (1); - UBND xã Xuân Cảnh1); - Nguyên đơn(1), Bị đơn (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1); Án văn (1). | THẨM PHÁN Trần Văn Tôn |