- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Thanh L và anh Nguyễn Mạnh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2019/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thanh L - Sinh năm 1989 Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh H - Sinh năm 1987 Đều ĐKHKTT tại: Tổ 24, khu 3, phường D, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Hiện nay đều ở tại: Tổ 26, khu 4, phường D, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; C¨n cø vµo §iÒu 55, 58, 81, 82, 83 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Thanh L và anh Nguyễn Mạnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị L và anh H thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Nguyễn Nhật B – Sinh ngày 09/8/2012 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Giao con chung là cháu Nguyễn Bảo N – Sinh ngày 23/5/2015 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Hai bên không phải đóng góp tiền nuôi con chung cho nhau. Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, công sức đóng góp: Chị L và anh H xác định vợ chồng không có tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, công sức đóng góp chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- VÒ ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm: Chị Đinh Thị Thanh L xin chÞu c¶ 150.000® (Mét tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) án phí ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn chị L đã nép 300.000® (Ba trăm nghìn đồng) t¹i biªn lai sè 0002922 ngµy 04/01/2019 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè ViÖt Tr×. Trả lại cho chị L 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP, tỉnh; - UBND p.D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN CAO THỊ ĐÀO |