vanban.org

Quyết định 30/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê H và anh Nguyễn D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê H và anh Nguyễn D thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê H và anh Nguyễn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2019/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 05 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 243/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2018, giữa:

Chị Lê H, sinh năm: 1979.

Địa chỉ cư trú: Ấp 8, xã B, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

Chỗ ở hiện nay: Ấp 5, xã A, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

Anh Nguyễn D, sinh năm: 1976.

Địa chỉ cư trú: Ấp 8, xã B, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê H và anh Nguyễn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê H và anh Nguyễn D thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn D đồng ý giao con chung là cháu Nguyễn C (giới tính: nam) sinh ngày 17/5/2004 cho chị H nuôi dưỡng. Cháu Nguyễn K (giới tính: nữ) sinh ngày 20/9/1996, cháu Nguyễn N (giới tính: nữ) sinh ngày 07/9/1998 và cháu Nguyễn M (giới tính: nữ) sinh ngày 07/9/1998. Chị Lê H chưa yêu cầu anh Nguyễn D cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Lê H và anh Nguyễn D khai thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Lê H và anh Nguyễn D khai thống nhất không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Lê H đồng ý nộp 150.000 đồng. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0019551 ngày 26/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí; Chị Lê H được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ