- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị N - Nguyễn Bạch L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hu nh Thị N và anh Nguyễn Bạch L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 17 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hu nh Thị N, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Ấp A, xã V4, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Bạch L, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Ấp B, xã V9, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hu nh Thị N và anh Nguyễn Bạch L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hu nh Thị N và anh Nguyễn Bạch L cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Nguyện v ng của cháu Nguyễn Thị Lệ T xin được sống với m là chị Hu nh Thị N, anh Nguyễn Bạch L c ng đồng ý. Nên chị Hu nh Thị N được tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thị Lệ T (nữ), sinh ngày 25/8/2010 đang sống với chị N. Anh Nguyễn Bạch Long được quyền đến thăm, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Về cấp dưỡng: Chị Hu nh Thị N không yêu cầu, nên anh Nguyễn Bạch L chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hu nh Thị N và anh Nguyễn Bạch L thống nhất không có, không yêu cầu, nên không xem xét.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Hu nh Thị N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Hu nh Thị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018383 ngày 14/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang, được chuyển từ tạm ứng án phí thành án phí. Hoàn trả lại chị Hu nh Thị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Vị Thủy; - UBND xã Vị Thanh, h Vị Thủy; - Chi cục THADS h. Vị Thủy; - Cổng TTĐT (để công bố) - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Hạnh |